The Importance of Children's Play

The Importance of Children's Play

Cambridge IELTS 14 - Test 1 - Reading Passage 1

Brick by brick, six-year-old Alice is building a magical kingdom — an exploration of how play shapes children's cognitive, emotional, and social development.

Di chuột vào từ vựng để highlight cả từ tiếng Anh và nghĩa tiếng Việt tương ứng.Chạm vào từ vựng để highlight. Chạm ra ngoài để bỏ.n=noun, v=verb, adj=adjective, adv=adverb, phr=phrase
A

Brick by brick, six-year-old Alice is buildingv: xây dựng a magical kingdomn: vương quốc kỳ diệu. Imaginingv: tưởng tượng fairy-tale turretsn: tháp canh trong truyện cổ tích and fire-breathing dragonsn: rồng phun lửa, wicked witchesphr: phù thủy độc ác and gallant heroesphr: anh hùng dũng cảm, she's creating an enchantingadj: mê hoặc, quyến rũ world. Although she isn't aware of it, this fantasyn: trí tưởng tượng, sự tưởng tượng is helping her take her first steps towards her capacityn: khả năng for creativityn: sự sáng tạo and so it will have important repercussionsn: hệ quả, tác động in her adult life.

Từng viên gạch một, cô bé Alice sáu tuổi đang xây dựng một vương quốc kỳ diệu. Tưởng tượng ra những tháp canh trong truyện cổ tích và những con rồng phun lửa, những phù thủy độc ác và những anh hùng dũng cảm, cô bé đang tạo ra một thế giới đầy mê hoặc. Mặc dù cô bé không nhận ra điều đó, sự tưởng tượng này đang giúp cô có những bước đầu tiên hướng tới khả năng sáng tạo, và do đó nó sẽ có những tác động quan trọng trong cuộc sống trưởng thành của cô.

B

Minutes later, Alice has abandonedv: bỏ rơi, từ bỏ the kingdom in favour ofphr: thay vào đó, chuyển sang playing schools with her younger brother. When she bosses him aroundphr: ra lệnh, sai khiến as his 'teacher', she's practising how to regulatev: điều chỉnh, kiểm soát her emotions through pretencen: sự giả vờ, đóng giả. Later on, when they tire ofphr: chán this and settle down withphr: ổn định, bắt đầu chơi a board gamen: trò chơi cờ bàn, she's learning about the need to follow rulesphr: tuân theo luật and take turnsphr: thay phiên nhau with a partner.

Vài phút sau, Alice đã bỏ vương quốc đó để chuyển sang chơi trò trường học với em trai mình. Khi cô bé ra lệnh cho em với vai trò 'cô giáo', cô đang luyện cách điều chỉnh cảm xúc của mình thông qua sự giả vờ. Sau đó, khi cả hai chán trò này và chuyển sang chơi một trò chơi cờ bàn, cô bé đang học về sự cần thiết phải tuân theo luậtthay phiên nhau với người chơi cùng.

C

'Play in all its rich varietyphr: sự đa dạng phong phú is one of the highest achievementsn: thành tựu of the human speciesn: loài,' says Dr David Whitebread from the Faculty of Educationn: Khoa Giáo dục at the University of Cambridge, UK. 'It underpinsv: làm nền tảng cho how we develop as intellectualadj: thuộc trí tuệ, problem-solvingphr: giải quyết vấn đề adults and is crucialadj: thiết yếu, then chốt to our success as a highly adaptableadj: dễ thích nghi species.'

'Trò chơi với tất cả sự đa dạng phong phú của nó là một trong những thành tựu cao nhất của loài người,' Tiến sĩ David Whitebread thuộc Khoa Giáo dục của Đại học Cambridge, Anh, cho biết. 'Nó làm nền tảng cho cách chúng ta phát triển thành những người trưởng thành có trí tuệ, có khả năng giải quyết vấn đề, và thiết yếu đối với thành công của chúng ta với tư cách là một loài có khả năng thích nghi cao.'

D

Recognisingv: nhận ra, công nhận the importance of play is not new: over two millennian: thiên niên kỷ ago, the Greek philosophern: nhà triết học Plato extolledv: ca ngợi its virtuesn: ưu điểm, đức tính as a means of developing skills for adult life, and ideas about play-based learningphr: học thông qua trò chơi have been developing since the 19th century.

Việc công nhận tầm quan trọng của trò chơi không phải là điều mới: hơn hai thiên niên kỷ trước, nhà triết học Hy Lạp Plato đã ca ngợi những ưu điểm của nó như một phương tiện phát triển kỹ năng cho cuộc sống trưởng thành, và những ý tưởng về học thông qua trò chơi đã phát triển từ thế kỷ 19.

E

But we live in changing times, and Whitebread is mindfuladj: lưu tâm, ý thức of a worldwide declinen: sự suy giảm in play, pointing outphr: chỉ ra that over half the people in the world now live in cities. 'The opportunities for free playphr: chơi tự do, which I experienced almost every day of my childhood, are becoming increasingly scarceadj: khan hiếm,' he says. Outdoor playphr: chơi ngoài trời is curtailedv: cắt giảm, hạn chế by perceptionsn: nhận thức, quan niệm of risk to do with trafficn: giao thông, as well as parents' increased wish to protectv: bảo vệ their children from being the victimsn: nạn nhân of crimen: tội phạm, and by the emphasisn: sự nhấn mạnh on 'earlier is better' which is leading to greater competitionn: sự cạnh tranh in academic learningphr: học thuật and schools.

Nhưng chúng ta đang sống trong thời đại thay đổi, và Whitebread lưu tâm đến sự suy giảm trong việc chơi đùa trên toàn thế giới, chỉ ra rằng hơn một nửa dân số thế giới hiện đang sống ở các thành phố. 'Cơ hội chơi tự do, điều mà tôi đã trải nghiệm gần như mỗi ngày trong tuổi thơ của mình, đang ngày càng trở nên khan hiếm,' ông nói. Việc chơi ngoài trời bị hạn chế bởi nhận thức về rủi ro liên quan đến giao thông, cũng như mong muốn ngày càng cao của cha mẹ trong việc bảo vệ con cái khỏi việc trở thành nạn nhân của tội phạm, và bởi sự nhấn mạnh vào quan điểm 'sớm hơn là tốt hơn' đang dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng lớn trong học thuật và trường học.

F

International bodiesn: các tổ chức quốc tế like the United Nationsn: Liên Hợp Quốc and the European Unionn: Liên minh châu Âu have begun to develop policiesn: chính sách concerned with children's right to play, and to consider implicationsn: tác động, hệ quả for leisure facilitiesphr: cơ sở vui chơi giải trí and educational programmesphr: chương trình giáo dục. But what they often lack is the evidencen: bằng chứng to base policies onphr: làm cơ sở cho chính sách.

Các tổ chức quốc tế như Liên Hợp QuốcLiên minh châu Âu đã bắt đầu xây dựng các chính sách liên quan đến quyền được chơi đùa của trẻ em, và xem xét những tác động đối với các cơ sở vui chơi giải trícác chương trình giáo dục. Nhưng điều mà họ thường thiếu là bằng chứng để làm cơ sở cho các chính sách.

G

'The type of play we are interested in is child-initiatedphr: do trẻ tự khởi xướng, spontaneousadj: tự phát and unpredictableadj: không thể đoán trước – but, as soon as you ask a five-year-old "to play", then you as the researchern: nhà nghiên cứu have intervenedv: can thiệp,' explains Dr Sara Baker. 'And we want to know what the long-term impactphr: tác động lâu dài of play is. It's a real challengen: thách thức.'

'Loại trò chơi mà chúng tôi quan tâm là loại do trẻ tự khởi xướng, tự phátkhông thể đoán trước – nhưng, ngay khi bạn yêu cầu một đứa trẻ năm tuổi "chơi đi", thì bạn với tư cách là nhà nghiên cứu đã can thiệp rồi,' Tiến sĩ Sara Baker giải thích. 'Và chúng tôi muốn biết tác động lâu dài của trò chơi là gì. Đó là một thách thức thực sự.'

H

Dr Jenny Gibson agrees, pointing outphr: chỉ ra that although some of the steps in the puzzlen: câu đố, bí ẩn of how and why play is important have been looked atphr: được xem xét, there is very little datan: dữ liệu on the impactn: tác động it has on the child's later life.

Tiến sĩ Jenny Gibson đồng ý, chỉ ra rằng mặc dù một số bước trong bí ẩn về cách thức và lý do tại sao trò chơi quan trọng đã được xem xét, nhưng có rất ít dữ liệu về tác động của nó đối với cuộc sống sau này của trẻ.

I

Now, thanks to the university's new Centre for Research on Play in Education, Development and Learning (PEDAL), Whitebread, Baker, Gibson and a team of researchers hope to provide evidencen: bằng chứng on the role played byphr: đảm nhận, đóng play in how a child develops.

Giờ đây, nhờ Trung tâm Nghiên cứu về Trò chơi trong Giáo dục, Phát triển và Học tập (PEDAL) mới của trường đại học, Whitebread, Baker, Gibson và một nhóm các nhà nghiên cứu hy vọng sẽ cung cấp bằng chứng về vai trò mà trò chơi đóng trong sự phát triển của trẻ.

J

'A strong possibilityn: khả năng is that play supportsv: hỗ trợ the early development of children's self-controlphr: tự kiểm soát,' explains Baker. 'This is our ability to develop awarenessn: nhận thức of our own thinking processesphr: quá trình tư duy – it influencesv: ảnh hưởng đến how effectivelyadv: một cách hiệu quả we go about undertakingv: thực hiện, đảm đương challenging activities.'

'Một khả năng lớn là trò chơi hỗ trợ sự phát triển sớm khả năng tự kiểm soát của trẻ,' Baker giải thích. 'Đây là khả năng phát triển nhận thức về quá trình tư duy của chính mình – nó ảnh hưởng đến cách chúng ta thực hiện các hoạt động đầy thử thách một cách hiệu quả.'

K

In a study carried outphr: thực hiện by Baker with toddlersn: trẻ mới biết đi and young pre-schoolersn: trẻ mầm non, she found that children with greater self-controlphr: tự kiểm soát solved problems more quickly when exploring an unfamiliaradj: không quen thuộc set-upphr: thiết lập, cấu hình requiring scientific reasoningphr: lập luận khoa học. 'This sort of evidencen: bằng chứng makes us think that giving children the chance to play will make them more successful problem-solversphr: người giải quyết vấn đề in the long runphr: về lâu dài.'

Trong một nghiên cứu được Baker thực hiện với trẻ mới biết đitrẻ mầm non, bà phát hiện rằng những trẻ có khả năng tự kiểm soát tốt hơn giải quyết vấn đề nhanh hơn khi khám phá một bối cảnh không quen thuộc đòi hỏi lập luận khoa học. 'Loại bằng chứng này khiến chúng tôi nghĩ rằng cho trẻ cơ hội chơi đùa sẽ giúp các em trở thành những người giải quyết vấn đề thành công hơn về lâu dài.'

L

If playful experiencesphr: trải nghiệm vui chơi do facilitatev: tạo điều kiện cho this aspect of developmentphr: khía cạnh phát triển, say the researchers, it could be extremely significantadj: đáng kể, quan trọng for educational practicesphr: thực hành giáo dục, because the ability to self-regulatephr: tự điều chỉnh has been shown to be a key predictorphr: yếu tố dự báo chính of academic performancephr: thành tích học tập.

Nếu các trải nghiệm vui chơi thực sự tạo điều kiện cho khía cạnh phát triển này, các nhà nghiên cứu nói, thì điều đó có thể vô cùng quan trọng đối với các thực hành giáo dục, bởi khả năng tự điều chỉnh đã được chứng minh là một yếu tố dự báo chính về thành tích học tập.

M

Gibson adds: 'Playful behaviourphr: hành vi vui chơi is also an important indicatorn: chỉ báo, dấu hiệu of healthy social and emotional developmentphr: phát triển xã hội và cảm xúc. In my previous research, I investigatedv: nghiên cứu, điều tra how observing children at play can give us important cluesn: manh mối about their well-beingphr: sự khỏe mạnh, sức khỏe and can even be useful in the diagnosisn: chẩn đoán of neurodevelopmental disordersn: rối loạn phát triển thần kinh like autismn: tự kỷ.'

Gibson nói thêm: 'Hành vi vui chơi cũng là một chỉ báo quan trọng về sự phát triển xã hội và cảm xúc lành mạnh. Trong nghiên cứu trước đây của mình, tôi đã nghiên cứu cách quan sát trẻ chơi đùa có thể cho chúng ta những manh mối quan trọng về sức khỏe của các em, và thậm chí có thể hữu ích trong việc chẩn đoán các rối loạn phát triển thần kinh như tự kỷ.'

N

Whitebread's recent research has involved developing a play-based approachphr: phương pháp dựa trên trò chơi to supporting children's writing. 'Many primary schooln: trường tiểu học children find writing difficult, but we showed in a previous study that a playful stimulusphr: kích thích mang tính vui chơi was far more effectiveadj: hiệu quả than an instructional onephr: kích thích mang tính chỉ dẫn.' Children wrote longer and better-structuredphr: có cấu trúc tốt hơn stories when they first played with dollsn: búp bê representingv: đại diện cho characters in the story. In the latest study, children first created their story with Lego®, with similar results. 'Many teachers commentedv: nhận xét that they had always previously had children saying they didn't know what to write about. With the Lego building, however, not a single child said this through the whole year of the project.'

Nghiên cứu gần đây của Whitebread liên quan đến việc phát triển một phương pháp dựa trên trò chơi để hỗ trợ kỹ năng viết của trẻ. 'Nhiều trẻ tiểu học thấy việc viết khó khăn, nhưng chúng tôi đã chỉ ra trong một nghiên cứu trước đó rằng một kích thích mang tính vui chơi hiệu quả hơn nhiều so với một kích thích mang tính chỉ dẫn.' Trẻ viết những câu chuyện dài hơn và có cấu trúc tốt hơn khi trước đó được chơi với búp bê đại diện cho các nhân vật trong câu chuyện. Trong nghiên cứu mới nhất, trẻ đầu tiên tạo ra câu chuyện của mình bằng Lego®, với kết quả tương tự. 'Nhiều giáo viên nhận xét rằng trước đây họ luôn có những đứa trẻ nói rằng chúng không biết viết về điều gì. Tuy nhiên, với việc xây dựng bằng Lego, không một đứa trẻ nào nói điều này trong suốt cả năm dự án.'

O

Whitebread, who directsv: điều hành, lãnh đạo PEDAL, trainedv: được đào tạo as a primary school teacher in the early 1970s, when, as he describes, 'the teaching of young children was largely a quiet backwatern: lĩnh vực ít được chú ý, untroubled by any serious intellectual debatephr: tranh luận trí tuệ or controversyn: tranh cãi.' Now, the landscapen: bối cảnh, tình hình is very different, with hotly debatedphr: được tranh luận sôi nổi topics such as school starting agephr: độ tuổi bắt đầu đi học.

Whitebread, người điều hành PEDAL, đã được đào tạo làm giáo viên tiểu học vào đầu những năm 1970, khi, như ông mô tả, 'việc dạy trẻ nhỏ phần lớn là một lĩnh vực ít được chú ý, không bị bận tâm bởi bất kỳ tranh luận trí tuệ nghiêm túc hay tranh cãi nào.' Giờ đây, bối cảnh đã rất khác, với những chủ đề được tranh luận sôi nổi như độ tuổi bắt đầu đi học.

P

'Somehow the importance of play has been lost in recent decadesphr: bị lãng quên trong những thập kỷ gần đây. It's regardedv: được coi là as something trivialadj: tầm thường, không quan trọng, or even as something negativeadj: tiêu cực that contrasts withphr: trái ngược với "work". Let's not lose sight ofphr: quên đi, mất tầm nhìn về its benefitsn: lợi ích, and the fundamental contributionsphr: đóng góp cơ bản it makes to human achievementsn: thành tựu in the arts, sciences and technology. Let's make sure children have a rich diet of play experiencesphr: nguồn trải nghiệm vui chơi phong phú.'

'Bằng cách nào đó, tầm quan trọng của trò chơi đã bị lãng quên trong những thập kỷ gần đây. Nó được coi là điều gì đó tầm thường, hay thậm chí là điều gì đó tiêu cực trái ngược với "công việc". Đừng quên đi những lợi ích của nó, và những đóng góp cơ bản mà nó mang lại cho những thành tựu của con người trong nghệ thuật, khoa học và công nghệ. Hãy đảm bảo rằng trẻ em có một nguồn trải nghiệm vui chơi phong phú.'

QUESTIONS

Questions 1-8

Complete the notes below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Write your answers in boxes 1-8 on your answer sheet.

Hoàn thành các ghi chú dưới đây. Chọn CHỈ MỘT TỪ từ bài đọc cho mỗi câu trả lời. Viết câu trả lời vào ô 1-8 trên phiếu trả lời.

Children's play / Trò chơi của trẻ em

Uses of children's play / Công dụng của trò chơi trẻ em

1 building a magical kingdomphr: vương quốc kỳ diệu may help develop 1
1 xây dựng một vương quốc kỳ diệu có thể giúp phát triển 1
2 board gamesn: trò chơi cờ bàn involve 2 and turn-takingphr: thay phiên nhau
2 các trò chơi cờ bàn liên quan đến 2 và việc thay phiên nhau

Recent changes affecting children's play / Những thay đổi gần đây ảnh hưởng đến trò chơi của trẻ em

3 populations of 3 have grown
3 dân số của 3 đã tăng lên
4 opportunities for free playphr: chơi tự do are limited due to:
4 cơ hội chơi tự do bị hạn chế do:
– fear of 4
– nỗi sợ về 4
5 – fear of 5
5 – nỗi sợ về 5
6 – increased 6 in schools
6 – sự gia tăng 6 trong trường học

International policies on children's play / Các chính sách quốc tế về trò chơi của trẻ em

7 it is difficult to find 7 to support new policies
7 rất khó để tìm 7 để hỗ trợ các chính sách mới
8 research needs to study the impactn: tác động of play on the rest of the child's 8
8 nghiên cứu cần khảo sát tác động của trò chơi đối với phần còn lại của 8 của trẻ

Questions 9-13

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1? In boxes 9-13 on your answer sheet, write TRUE if the statement agrees with the information, FALSE if the statement contradicts the information, NOT GIVEN if there is no information on this.

Các phát biểu sau có đồng nhất với thông tin trong Bài đọc 1 không? Trong các ô 9-13 trên phiếu trả lời, hãy viết TRUE nếu phát biểu đồng nhất với thông tin, FALSE nếu phát biểu mâu thuẫn với thông tin, NOT GIVEN nếu không có thông tin về điều này.

9 Children with good self-controlphr: tự kiểm soát are known to be likely to do wellphr: làm tốt, thành công at school later on.
9 Những trẻ có khả năng tự kiểm soát tốt được biết là có khả năng học tốt ở trường sau này.
10 The way a child plays may provide information about possible medical problemsphr: vấn đề y tế.
10 Cách một đứa trẻ chơi có thể cung cấp thông tin về các vấn đề y tế tiềm ẩn.
11 Playing with dollsn: búp bê was found to benefitv: có lợi cho girls' writing more than boys' writing.
11 Việc chơi với búp bê được phát hiện là có lợi cho việc viết của con gái nhiều hơn con trai.
12 Children had problems thinking upphr: nghĩ ra ideas when they first created the story with Lego.
12 Trẻ gặp khó khăn trong việc nghĩ ra ý tưởng khi lần đầu tiên tạo câu chuyện bằng Lego.
13 People nowadays regardv: coi, xem children's play as less significantadj: quan trọng than they did in the past.
13 Ngày nay mọi người coi trò chơi của trẻ em là ít quan trọng hơn so với trước đây.
Bản dịch